Thủ tục nhận con nuôi trong nước như thế nào?

Thủ tục nhận con nuôi trong nước

Việc nhận con nuôi trong đời sống ngày nay không còn mấy xa lạ nữa. Tuy nhiên vì nhiều lý do mà nhiều trường hợp việc xác lập quan hệ giữa con nuôi và bố mẹ nuôi không được pháp luật công nhận. Vậy điều kiện để xác lập mối quan hệ này là gì? Thủ tục tiến hành có khó khăn không? Bài viết dưới đây, Luật Hải Nguyễn sẽ tập trung vào thủ tục nhận con nuôi trong nước để Quý khách hàng cùng hiểu rõ.

1. Nhận con nuôi là gì?

Trước tiên cần hiểu, con nuôi là gì? Con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.

Cha mẹ nuôi là người nhận con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.

Như vậy, nhận con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi. Và nhận con nuôi trong nước là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau thường trú ở Việt Nam.

2. Điều kiện nhận con nuôi là gì?

Việc xác lập mối quan hệ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi được pháp luật bảo vệ khi đảm bảo các điều kiện sau:

2.1 Điều kiện của người nhận con nuôi

Có 2 điều kiện căn bản mà các cá nhân muốn nhận con nuôi phải đảm bảo:

Thứ nhất, cá nhân đó không thuộc các trường hợp cấm nhận con nuôi:

  • Cá nhân đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
  • Cá nhân đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
  • Cá nhân đang chấp hành hình phạt tù;
  • Cá nhân chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Thứ hai, cá nhân không thuộc các trường hợp nêu trên phải đảm bảo các điều kiện sau:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
  • Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
  • Có tư các đạo đức tốt.

(Căn cứ theo khoản 1 và 2 điều 14 của Luật Nuôi con nuôi 2010)

2.2 Điều kiện đối với người được nhận làm con nuôi

Người được nhận làm con nuôi cũng phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

  • Trẻ em dưới 16 tuổi;
  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

Bên cạnh đó, nhà nước còn quy định: Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

Nhận trẻ em mồ côi; trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi cũng là điều mà Nhà nước khuyến khích thực hiện.

3. Chuẩn bị hồ sơ cho thủ tục nhận con nuôi

hồ sơ xin con nuôi

3.1 Hồ sơ của người nhận con nuôi

Hồ sơ này bao gồm:

  • Đơn xin nhận con nuôi;
  • Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
  • Phiếu lý lịch tư pháp;
  • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; van bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.

3.2 Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi

Căn cứ theo điều 18 của Luật Nuôi con nuôi thì cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của người được nhận làm con nuôi phải chuẩn bị 1 bộ hồ sơ bao gồm:

  • Giấy khai sinh;
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • Hai ảnh toan thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
  • Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;
  • Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

Sau khi chuẩn bị một bộ hồ sơ hoàn chỉnh như trên, Quý khách hàng tiến hành thủ tục theo quy trình dưới đây.

4. Quy trình thủ tục nhận con nuôi trong nước

Bước 1: Nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quý khách hàng cần xác định đúng nơi có thẩm quyền giải quyết thì việc thực hiện thủ tục nhận con nuôi mới thuận lợi và suôn sẻ hơn.

Thẩm quyền đăng ký nhận nuôi con nuôi trong nước thuộc UBND cấp xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi. (Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật nuôi con nuôi 2010 và Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP).

Tuy nhiên các trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em được nhận làm con nuôi, thì thẩm quyền thuộc về UBND cấp xã thường trú của người nhận con nuôi.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì UBND cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi tiến hành thực hiện đăng ký việc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì UBND cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng sẽ tiến hành thực hiện đăng ký việc nhận nuôi con nuôi.

Bước 2: Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, lấy ý kiến của những người có liên quan

Cán bộ thụ lý có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Trong vòng 10 kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cán bộ xử lý phải tiến hành xong việc lấy ý kiến của những người liên quan.

Quy định về việc lấy ý kiến của những người liên quan được quy định cụ thể tại điều 21 Luật nuôi con nuôi 2010 như sau:

1. Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó.

2. Người đồng ý cho làm con nuôi quy định tại khoản 1 điều này phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ tư vấn đầy đủ về mục đích nuôi con nuôi; quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi; quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ đẻ và con sau khi người đó được nhận làm con nuôi.

3. Sự đồng ý phải hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, không bị đe dọa hay mua chuộc, không vụ lợi, không kèm theo yêu cầu trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác.

4. Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày.

Bước 3: Đăng ký việc nhận nuôi con nuôi

Khi xét thấy các bên liên quan đảm bảo đầy đủ các điều kiện thì UBND cấp xã sẽ tồ chức đăng ký nuôi con nuôi.

Trao giấy chứng trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ; hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi.

Tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người liên quan.

Trường hợp hồ sơ nhận nuôi con nuôi bị từ chối thì UBND cấp xã phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có ý kiến của những người liên quan.

5. Một số lưu ý trong quá trình thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi

Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con nuôi. Việc thay đổi họ, tên của con nuôi từ đủ 09 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của người đó.

Dân tộc của con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi.

Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày UBND xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Về lệ phí đăng ký nhận nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam trong nước thì mức thu là 400.000 đồng (quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định 114/2016/ NĐ-CP).

Trên đây là toàn bộ những thông tin cơ bản về thủ tục nhận nuôi con nuôi mà Luật Hải Nguyễn gửi đến Quý khách hàng. Nếu có bất kì vướng mắc nào, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua, Luật sư sẽ giải đáp cụ thể từng vấn đề.

Gọi Ngay 0901485754

Luật Hải Nguyễn – công ty luật hàng đầu tại TP. HCM. Chúng tôi chuyên tư vấn và xử lý hàng ngàn hồ sơ liên quan đến thừa kế, đất đai, hôn nhân gia đình,…Hãy để chúng tôi tháo gỡ mọi vấn đề pháp lý của Quý khách hàng một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất.

Xem thêm:

>> Thủ tục ly hôn mới nhất

>> Thủ tục kết hôn có yếu tố nước ngoài

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *